Cùng học tiếng Hàn (tuần 3)

Q&A

Tuần trước giới thiệu về hệ thống số của Hàn, Tiny đã nhận được câu hỏi từ FaI:

PA nhớ trong Pasta, có đoạn 1 anh đầu hơi gấu, dẫn đàn em vào nhà hàng mà chỉ order 1 dĩa mì, còn lại bắt đám lâu la ăn bánh mì, lúc đó Chef đếm bằng bảng Thuần Hàn (hana) 1 dĩa mì mà? Như vậy, kể cả đếm số lượng thì có phân biệt gì không Tiny ha?”

Câu hỏi đã được trả lời bởi chị Ginko:

FaI nhận xét đúng rồi, số thuần Hàn được dùng để đếm số lượng , và dùng cho TUỔI

Các số chẵn chục: 20, 30, …đến 90 đều có số thuần Hàn, rồi sau đó cũng ghép với các số thuần Hàn nhỏ hơn 10 để ra các số 21, 22, …. Tiny chưa giới thiệu số > 10 nên thôi ko bàn kỹ ^^

Ví dụ Tiny giới thiệu tuổi của mình thì không phải là i-ship (이십) + il/ i/sam… mà là sư-mul (스물) + xyz số Hàn.

Ngoài ra, số thuần Hàn còn dùng để chỉ GIỜ trong ngày.
Ví dụ 7 giờ 30 phút là 일곱시 삼십분 (il-gôp si sam-ship bun), phút thì vẫn dùng Hán Hàn nhưng giờ thì dùng thuần Hàn.

시 (si): giờ
분 (bun): phút

Trong số thuần Hàn thì các số 1, 2, 3, 4 và số 20 khi đứng trước danh từ nó bổ nghĩa (ví dụ 1 cuốn sách, 2 quả táo…) thì sẽ thay đổi cách viết một chút

hana –> han
dul –> du
ses –> se
nes –> ne
20 sư-mul cũng thay đổi thành sư-mu.

2 giờ 30 phút là 시 삼십분 (du si sam-sip bun).

Bữa nào Tiny học sang bài chỉ thời gian và cách nói đếm số lượng thì Tiny giới thiệu kỹ thêm nha. Hệ thống số của Hangul cũng khá là rắc rối.

Trả lời của Tiny: đúng là số thuần Hàn được dùng để đếm số lượng, nhưng khi đếm các con số cần có từ bổ nghĩa chứ thường không đứng riêng lẻ. Ví dụ khi nói 1 cái, 1 (quả táo), 1 (túi sách), từ 개 (ke) được dùng sau hana và biến thành han-ge.  Tiny sẽ tổng hợp kĩ hơn cách dùng của số mượn và số thuần Hàn trong một bài sau. Mục đích của bài trước là giới thiệu 2 hệ thống số, để khi xem phim đụng phải mọi người có thể nghe được, đồng thời dựa vào ngữ cảnh cũng sẽ đoán mang máng được cách dùng.

————————————————————————-

[Chỉnh sửa ngày 3 tháng 10 2010]

Tuần này chúng ta sẽ:

  • Ôn lại cụm từ chào hỏi 안녕하세요 (Anyeonghaseyo) đã học ở bài 1 và học thêm 2 cụm từ mới để giới thiệu tên-làm quen
  • Ôn lại bảng chữ cái qua từ ngoại quốc của Hàn trong TỰA PHIM!
  • Tìm hiểu văn hóa Hàn

1.HỘI THOẠI

Đầu tiên mời mọi người xem đoạn phim này:

  • Đây là tập 7 của phim Playful Kiss, khi Oh Ha Ni tham gia câu lạc bộ tennis. Ở 0:15, Oh Ha Ni đứng lên giới thiệu bản thân bằng cách nói xin chào:

안녕하세요 (An-yeong-ha-se-yo)

Nghĩa đen của cụm từ này là “Are you at peace inside?” và được dùng như “Chào,” “Hello.” An-yeong-ha-se-yo có thể dùng để chào buổi sáng, chiều, tối. Bạn bè thân hay người lớn chào người ít tuổi hơn có thể dùng câu rút ngắn “An-yeong.”

Đôi khi trong những dịp rất rất nghiêm chỉnh như đi phỏng vấn xin việc, gặp cấp trên, chúng ta dùng 안녕하십니까! (An-yeong-ha-sim-ni-kka). Theo dõi đoạn nói chuyện sau để nghe cách phát âm:

LOL đây là đoạn parody phim Coffee Prince của nhóm Big Bang. Ở 0:16, G-dragon và Tae-yang dùng 안녕하십니까! (An-yeong-ha-sim-ni-kka) để chào nhau, bạn có nghe được không?

  • Trở lại với đoạn giới thiệu của Oh Ha Ni. Sau khi chào, Oh Ha Ni giới thiệu tên mình. Không rõ mấy chữ đầu là gì nhưng Tiny nghe được câu này:

Oh Ha Ni 입니다 (Oh Ha Ni Im-ni-da)

Như vậy, chưa cần học về ngữ pháp, ta có thể đoán một trong những cách để giới thiệu tên trong tiếng Hàn là:

Tên+ 입니다 (im-ni-da)

Thỉnh thoảng ta cũng có thể dùng cấu trúc 저는 (Cho-nun) +Tên+입니다 (im-ni-da). Cho-nun là chủ ngữ của câu, nghĩa là “Tôi”, nhưng trong văn nói thường được lược bỏ.

Có lẽ bạn cũng có thể đoán được 입니다  (im-ni-da) là động từ của câu, và gần như tương đương “to be” trong tiếng Anh. Khi xem phim mà nghe im-ni-da thì ta có thể đoán sơ bộ người nói đang nói “A là B” hay miêu tả “A thì…gì gì đó.” Phim Goong có bài OST với tựa đề là Tangshineun Naneun Pabo Imnida, nghĩa là “You and I are both stupid”:

Như vậy, để chuẩn bị đi sâu vào ngữ pháp, không như tiếng Anh hay tiếng Việt, động từ đứng ở cuối câu trong tiếng Hàn.

  • Sau khi nói tên, câu tiếp theo chắc chắn sẽ là?  Nice to meet you/Rất hân hạnh được làm quen với bạn. Ta có thể dùng:

Lịch sự: 만나서 반갑습니다 (man-na-so-ban-gap-sưm-ni-da)

Thân mật hơn: 만나서 반가워요 (man-na-so-ban-ga-woa-yo)

Các bạn có thể lắng nghe Yunho của DBSK phát âm trog clip sau, xem từ 0:22-0:50:

2. TỪ VỤNG

  • Nếu nhớ những câu này thì bạn có thể tự giới thiệu với một người bạn Hàn rồi. Nhớ thêm bảng số Hán Hàn nữa thì đã có thể xin luôn số điện thoại^^. Bây giờ hãy học thêm từ vựng và ôn lại bảng chữ cái qua tựa của một số phim. Phần này sẽ cực dễ vì tiếng Hàn có rất nhiều từ ngoại quốc, đọc giống tiếng Anh.

Prosecutor Princess: 검사  프린세스(Geom-sa  pư-rin-se-suh)

ㅍ đọc gần như p

ㅡ~ ư

프린세스~ pư-rin-se-suh (princess/công chúa)

The 1st Shop of Coffee Prince: 커피 프린스 1호점 (KKo-pi Pư-rin-suh il-hô-jom) <-Tiny không biết mình đọc có đúng không?

ㄹ~ r (âm này nằm giữa chữ r và chữ l)

ㅣ~ i

ㄴ~n

프린스 ~ pư-rin-suh (prince/hoàng tử)

Coffee House: 커피  하우스 (KKo-pi  Ha-u-suh)

ㄲ~kk (âm ㄱnằm giữa âm g và âm k; ㄲlà phát âm mạnh hơn (xì hơi) của âm ㄱ )

ㅓ~o

ㅍ~p

ㅣ~ i

커피~KKo-pi (Coffee/Cà phê)

ㅎ~h

ㅏ~a

우~u

ㅅ~s

ㅡ~ ư

하우스~ ha-u-suh (House/Nhà)

Và cuối cùng mời mọi người xem đoạn phim này trong Coffee Prince:

Mọi người có nghe từ 키스(kki-suh/Kiss) không?

3. VĂN HÓA

Xem lại đoạn phim lúc đầu:

  • Khi nói An-yeong-ha-se-yo, Oh Ha Ni cuối đầu chào một góc gần 45 độ. Ở Hàn việc cuối đầu khi chào nhau là chuyện phổ biến, độ sâu của cái cuối chào tùy thuộc vào vai vế. Bạn bè có thể chỉ gật đầu chào trong khi nhân viên chào giám đốc/khách hàng một góc ~45-60-90 độ…
  • Tại 0:20, khi Oh Ha Ni đang giới thiệu tên, nhân vật nữ phụ chảnh chọe của Lee Si Yeong nói 저 기 (Cho-ki) và gì gì đó sốc Ha Ni. 저 기 (Cho-ki), (Cho-o) hay (Cho) là những từ trong văn nói dùng để cắt ngang lời người khác. Hoặc dùng để diễn tả sự ấp úng, thẹn thùng không dám ngỏ lời của người nói. Một cách dùng khác là để mở lời một cách khiêm nhường. Đây là từ bạn sẽ nghe rất nhiều trong phim và ngoài đời, đặc biệt là giữa cấp dưới->cấp trên, người bị động->người chủ động trong couple vv.

4. TÓM LẠI

Hôm nay ta học:

-Hello:

Thân mật (nhưng vẫn là kính ngữ):  안녕하세요 (An-yeong-ha-se-yo)

Lịch sự hơn: 안녕하십니까! (An-yeong-ha-sim-ni-kka)

-Tôi là…:

Tên+입니다 (Im-ni-da)

-Rất hân hạnh được làm quen:

Thân mật: 만나서 반가워요 (man-na-so-ban-ga-woa-yo)

Lịch sự hơn: 만나서 반갑습니다 (man-na-so-ban-gap-sưm-ni-da)

-Từ vựng:

Princess/Công chúa: 프린세스~ pư-rin-se-suh

Prince/Hoàng tử: 프린스 ~ pư-rin-suh

Coffee/Cà phê: 커피~Kko-pi (chú ý từ này là kko-pi, xin đừng đọc lộn là kkô-pi (máu mũi))

House/Nhà: 하우스~ ha-u-suh

Kiss/hôn: 키스(kki-suh)

-Từ dùng trong hội thoại: 저 기 (Cho-ki), (Cho-o) hay (Cho)

Hôm trước Tiny đăng hình Song Joong Ki để kết bài thì đã nhận được một số phản hồi thắc mắc. Rút kinh nghiệm:

An-yeong!

Đăng hình Yoo Ah In xem có fangirl nào thắc mắc nữa không^^

[Tuần 1][Tuần 2]