Cùng học tiếng Hàn #5

Loạt bài học tiếng Hàn đã trở lại sau một thời gian dài gián đoạn! Mong mọi người thông cảm cho sự nhiệt tình của một học sinh quên cả ngày thi tiếng Hàn cuối kì của mình 😦

Bài này sẽ gồm:

  1. Đề cương hướng dẫn cách phát âm tiếng Hàn
  2. Đuôi từ ~고 싶다 (muốn làm ~một cái gì đó)
  3. Tên gọi của một số loại thức uống bằng tiếng Hàn

1. Đề cương hướng dẫn cách phát âm tiếng Hàn

  • Với sự góp ý của nhiều bạn đọc (감사합니다!), Tiny thấy quả thật cách phiên âm của mình đưa ra trên blog là không ổn, phiên âm tiếng Anh và tiếng Việt lộn tùng phèo hết cả. Do đó Tiny đã đi tìm một tài liệu dạy cách phát âm bằng tiếng Việt và từ nay sẽ phiên âm dựa vào đó. Tài liệu này gọi là Các nguyên tắc phát âm và luyện phát âm tiếng Hàn được dịch và bổ sung của tác giả Lê Huy Khoa (truờng Hàn ngữ Kanata, đại học Yonsei). Khá chi tiết và dễ hiểu. Bạn có thể download bản pdf tại blog ngohaibac.net (Nếu link không dùng được xin để lại còm bên dưới)
  • Nói chung việc luyện phát âm tiếng Hàn dựa vào tiếng Việt có nhiều cái lợi nhưng cũng có hạn chế của nó. Ngôn ngữ nào cũng có những âm vực đặc biệt nên nghe người bản xứ nói và bắt chước cũng là một cách học kèm theo hiệu quả (aka: xem phim Hàn!).

2. Đuôi từ ~고 싶다 (gô xíp da) để nói muốn làm một cái gì đó

Bài nhạc phim Stairway to Heaven rất nổi tiếng 보고싶다 (bô gô xíp da) của Kim Bum Soo:

cr: 

  • Bạn có nghe được cụm 보고싶다 (bô gô xíp đa) và đoán được nghĩa của nó?

보다 (bô đa)-động từ =nhìn, xem

보고싶다=anh muốn được nhìn (thấy em)=NHỚ EM

  • Như vậy để diễn tả mong muốn được làm một cái gì đó, ta có cấu trúc:

Đuôi động từ+ 고싶다

Ví dụ: động từ: 가 다 (ka đa)= đi. 가 고싶다 (ka gô xíp đa)= MUỐN ĐI

  • Ứng dụng trong câu, chúng ta có thể chia động từ (ở đây chủ ngữ hiểu ngầm là tôi, nhưng không như tiếng Anh, với chủ ngữ khác động từ vẫn không thay đổi)

Cách nói lịch sự: 보고싶다-> 보고 싶어요 (bô gô xíp bơ yô)= anh nhớ em

가 고싶다->가고 싶어요 (ka gô xíp bơ yô)= tôi muốn đi

  • LƯU Ý: khi nói về ước muốn của NGƯỜI KHÁC chứ không phải của người nói, ta phải dùng ~고 싶어하다. Chia động từ trong câu là ~고 싶어해(~gô xíp bơ hê yô)

Eun Chan trong Coffee Prince

Ví dụ: 먹 다(mok đa)=ăn

Tiny nói mình muốn ăn mì: Jajangmyun를 먹고 싶어요.

Tiny nói về Eun-chan muốn ăn mì: Eun-chan은 jajangmyun를 먹고 싶어요.

3. Tên gọi của một số loại thức uống bằng tiếng Hàn

Động từ: 마시다 (ma xi đa)=uống

Bạn có để ý video này dùng cụm từ 마시고 싶어요? (tôi muốn uống…)

Từ vựng:

커피(khophi)=coffee=cà phê

차 (xha, đọc với cái lưỡi ở vị trí như xa, nhưng gần nứu hơn và nghe như cha)=tae=trà

코코 아(khô khô a)=hot chocolate=sôcôla nóng

콜라(khô la)=coke=nước ngọt

물(mul, đọc như mu và cong lưỡi cho âm l)= water=nước

주스(chu sư)=juice=nước hoa quả